Thông tin

Thời tiết

Đắk Nông
Pleiku
TP Hồ Chí Minh

Số lượng truy cập

Đang truy cập: 24
Tổng: 0

Thông Tin Dự Án

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CÀ PHÊ THÀNH PHẨM

Ngày đăng:10/04/2017 22:14
Quay lại
Mã số IPC DAKNONG - II.10
Tên dự án NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CÀ PHÊ THÀNH PHẨM
Sự cần thiết phải đầu tư Năm 2014, tổng diện tích trồng cây cà phê trên địa bàn huyện Đắk Mil là 21.102 ha,trong đó, diện tích thu hoạch là 20.877 ha, tổng sản lượng đạt 51.442 tấn. Trong khi đó, địa bàn huyện Đắk Mil chưa có nhà máy chế biến cà phê thành phẩm, chỉ có một vài cơ sở thu mua, chế biến thô trước khi xuất khẩu hoặc bán ra thị trường tỉnh khác, sản phẩm nông dân làm ra chủ yếu bán cho các thương lái để chuyển đi các địa bàn tỉnh khác để chế biến, như vậy, việc đầu tư dự án chế biến cà phê thành phẩm là cần thiết tại địa phương.
Quy mô dự án

1. Tổng vốn đầu tư: 50 tỷ, trong đó: vốn chủ sở hữu 30%; vốn vay, huy động 70%.

2. Công suất: 4.000 tấn/năm.

3. Diện tích: 3 ha

Địa điểm đầu tự Cụm công nghiệp thuận An, huyện Đăk Mil
Thông tin vùng dự án

1. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý:

- Huyện Đắk Mil nằm trong vùng ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, tốc độ gió bình quân 2,4 - 5,4 m/s và mang tính chất của khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa hàng năm và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau:

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm: 23,70C

+ Lượng mưa bình quân hàng năm: 2.511 mm.

+ Độ ẩm tương đối hàng năm: 82%.

- Diện tích tự nhiên của huyện: 682 km2

2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đắk Mil:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Đắk Mil: 9,2 %;

- Cơ cấu kinh tế:

+  Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 50,84%;

+ Công nghiệp – Xây dựng chiếm 16,96%; Thương mại – Dịch vụ chiếm 32,2%;

- Thu nhập bình quân đầu người: 33,38  triệu đồng/người.

- Dân số: 98.805 người.

3. Yếu tố đầu ra, đầu vào của dự án:

3.1 Yếu tố đầu vào:

* Thuận lợi:

 - Trung tâm vùng nguyên liệu của tỉnh Đắk Nông, cách các huyện lân cận trong vòng bán kính 30 km, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu về nhà máy

- Địa điểm thuận lợi, nằm trên Quốc lộ 14, gần thị trấn Đắk Mil, cách cửa khẩu Đắk Per khoảng 10 km, có khả năng thông thương qua nước bạn Campuchia.

- Nguồn điện, nước, hạ tầng giao thông: đường nhựa đến chân hàng rào dự án; mạng lưới điện đã đầu tư đến chân hàng rào dự án, công suất điện đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu điện chiếu sáng và sản xuất kinh doanh.

* Khó khăn:

- Số lượng lao động kỹ thuật được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ còn thấp.

- Thói quen thu hoạch cà phê còn theo kiểu truyền thống, chất lượng cà phê chưa đảm bảo, nên ảnh hưởng chất lượng đầu ra.

3.2 Yếu tố đầu ra:

- Từng bước xây dựng và chế biến sản phẩm cà phê thành phẩm cho tỉnh Đắk Nông, nhằm cung ứng nhu cầu thưởng thức cà phê cho người dân, tiến tới xuất khẩu.

- Cung ứng cà phê thành phẩm như cà phê hòa tan, cà phê bột cho thị trường trong tỉnh và thị phần của tỉnh Mundunkiri - Vương quốc Campuchia.

4. Thông tin về đất đai:

- Đất đai: Theo hai hình thức: giao đất hoặc thuê đất.

- Đất nằm trong Cụm CN và TTCN Thuận An đã được phê duyệt.

- Hiện trạng đất đai vùng dự án: đã được giải phóng mặt bằng do huyện quản lý.

Chính sách ưu đãi

I. Chính sách địa phương:

 Theo Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh về Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, nếu nhà đầu tư đầu tư vào tỉnh Đắk Nông sẽ được hưởng các ưu đãi sau:

1. Chính sách đất đai:

- Danh mục dự án theo khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết nêu trên thuộc diện các dự án tỉnh Đắk Nông thu hồi đất, trường hợp nhà đầu tư đề nghị và được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng

đất thuộc phạm vi dự án để nhận quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng còn 20% diện tích đất trở xuống chưa thỏa thuận được, thì tỉnh Đắk Nông thu hồi diện tích đất chưa thỏa thuận được để giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê.

2. Chính sách về tài chính, tín dụng:

- Vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh theo quy định của Quỹ đầu tư phát triển.

- Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư­ bằng 30% mức lãi suất thỏa thuận giữa nhà đầu tư với tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/dự án; thời gian hỗ trợ đầu tư không quá 3 năm kể từ thời điểm giải ngân vốn vay lần đầu tiên.

3. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng:

3.1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; khu, điểm du lịch:

- Hỗ trợ 15% giá trị quyết toán, nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng đối với dự án khu công nghiệp, khu kinh tế và không quá 5 tỷ đồng đối với cụm công nghiệp.

- Hỗ trợ 15% giá trị quyết toán, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng với dự án khu du lịch và không quá 3 tỷ đồng đối với điểm du lịch

3.2. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; khu, điểm du lịch:

- Về giao thông: hỗ trợ 50% giá trị quyết toán của dự án nhưng tối đa không quá 3 tỷ đồng.

- Về điện, nước, thông tin liên lạc đến chân hàng rào dự án của nhà đầu tư theo quy định.

3.3. Đối với các dự án nằm ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu du lịch, điểm du lịch:

- Hỗ trợ 20% giá trị quyết toán chi phí xây dựng và thiết bị công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án.

4. Hỗ trợ đào tạo lao động:

* Điều kiện chung: sử dụng 20 lao động trở lên, làm việc ít nhất 2 năm, khóa đào tạo không quá 12 tháng:

- 100% kinh phí cho lao động (Người dân tộc thiểu số tại chỗ, Hộ nghèo, gia đình chính sách, người bị thu hồi đất canh tác, người tàn tật, bộ đội xuất ngũ trở về địa phương).

- 70% kinh phí cho người có Hộ khẩu thường trú tại Đắk Nông.

- 100% kinh phí cho dự án có tổ chức truyền nghề, thời gian từ 03 tháng trở lên/khóa.

5. Hỗ trợ về khoa học công nghệ và môi trường:

- Hỗ trợ 50% tổng giá trị máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường theo quy định, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.

* Trình tự, thủ tục hưởng các ưu đãi trên thực hiện theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Quy định thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

II. Chính sách Trung ương:

- Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định tiền thuê đất, thuê mặt nước..

- Được hưởng các ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thu nhập doanh nghiệp quy định tại điều 15 và điều 16 của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP,  ngày 26/12/2013 của Chính phủ.

- Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi theo quy định tại Điều 5, 6, 8, 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, ngày 19/12/2013 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Thủ tục đăng ký đầu tư

Theo quy định tại điểm khoản 1, Điều 33, Luật đầu tư số 67/2014/QH13, ngày 26/11/2014, luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015, quy định hồ sơ xin chủ trương đầu tư dự án bao gồm:

1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (có mẫu);

2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

3.  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án(có mẫu);

4. Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

6. Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

7. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Số lượng hồ sơ: 6 bộ, trong đó 01 bộ có dấu đỏ, 05 bộ photo.

Địa chỉ tư vấn, hỗ trợ và nộp hồ sơ đăng ký đầu tư

1. Tiếp nhận hồ sơ:

 - Tổ 1 cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông. 

 - Địa chỉ: Đường 23/3, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

 - Điện thoại: 05013.544333

2. Đơn vị tư vấn, hỗ trợ: Trung tâm xúc tiến Đầu tư.

- Địa chỉ: Đường 23/3, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

- Điện thoại: 05013.547534;  Fax: 05013.548005.

-Website: ipcdaknong.com.vn hoặc www.ipc.daknong.gov.vn.

Thông tin cung cấp UBND huyện Đắk Mil.